Hiển thị các bài đăng có nhãn nuôi con. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn nuôi con. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 9 tháng 12, 2019

Folate - Axit folic cho bà bầu và toàn bộ thông tin bạn cần biết

Folate hay axit folic cho bà bầu - vitamin không thể thiếu cho bà bầu. Cụ thể axit folic là gì, tại sao cần và khi nào cần, đâu là thực phẩm nhiều axit folic? Những biểu hiện của người thiếu axit folic là gì?

Axit folic là gì?

Axit folic hay còn được gọi là folate là một dạng vitamin B9. Khi nguồn cung cấp đến từ nguồn thực phẩm, người ta gọi nó là folate. Khi nó được bổ sung dưới dạng như một sản phẩm bổ sung tăng cường, được gọi là axit folic. Đây là chất thiết yếu trong thai kỳ vì nó giúp ngăn ngừa một số dị tật bẩm sinh.
Axit folic hay còn được gọi là folate là một dạng vitamin B9.  Axit folic hay còn được gọi là folate là một dạng vitamin B9.
Thiếu folate gây ra một dạng thiếu máu. Không những cần axit folic cho bà bầu, cơ thể tất cả chúng ta đều cần folate (axit folic) để sản xuất các tế bào hồng cầu bình thường. Đảm bảo mọi hoạt động của ADN như: sự phát triển, sản xuất, sửa chữa.

Tại sao axit folic cho bà bầu cần cả trước và trong khi mang thai?

Theo nghiên cứu đăng trên ncbi: Axit folic giúp ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh (NTD). Ống thần kinh là một phần của phôi, phôi hình thành nên não và cột sống. Khi bà bầu được cung cấp đầy đủ axit folic, đứa trẻ sinh ra sẽ tránh được các bệnh ảnh hưởng đến tủy sống như (nứt đốt sống) và bệnh não.
Các khuyết tật ống thần kinh xảy ra trong những tuần đầu của thai kỳ - trước khi người phụ nữ biết mình đang mang thai. Đó là lý do bạn cần bổ sung folate ngay trước khi bạn mang thai (chuẩn bị mang thai).
Theo trung tâm kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), NTD ảnh hưởng đến khoảng 3000 ca mang thai mỗi năm trên toàn đất nước. Thống kê tại Việt Nam là chưa có. Nhưng lời khuyên là bạn cần bổ sung axit folic ít nhất một tháng trước khi thụ thai và trong ba tháng đầu của thai kỳ để có thể giảm 70% nguy cơ dị tật ống thần kinh ở bé.
Bên cạnh đó axit folic còn cần thiết cho sự phát triển của tế bào nhau thai giúp em bé phát triển khỏe mạnh. Một số nghiên cứu còn chỉ ra axit folic giúp giảm nguy cơ dị tật sứt môi, hở hàm ếch và một số loại dị tật ở tim.
Theo CDC bà bầu cần được cung cấp 400 mcg axit folic mỗi ngày
Theo CDC bà bầu cần được cung cấp 400 mcg axit folic mỗi ngày

Các dấu hiệu bà bầu thiếu axit folic?

Các dấu hiệu thiếu axit folic có thể trùng với một vài triệu chứng của vấn đề khác ở cơ thể. Nhưng trong thời kỳ mang thai mà bạn đang có dấu hiệu này bạn cần chú ý đi khám:
  • Cáu gắt
  • Thiếu máu
  • Mệt mỏi
  • Đau lưỡi
  • Bệnh tiêu chảy
  • Giảm cân
  • Cơ thể bị yếu
  • Nhức đầu
  • Đánh trống ngực
  • Khó thở

Axit folic cho bà bầu bao nhiêu là đủ?

Ngoài việc ăn thực phẩm giàu folate, theo chuyên gia tất cả các phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên uống 400mcg axit folic mỗi ngày. Thời gian bạn nên bắt đầu bổ sung thêm đó là ít nhất một tháng trước thời điểm bạn muốn thụ thai.
Lượng 400 mcg là lượng CDC khuyến nghị. Ngoài ra trên bộ y tế Việt Nam đưa ra các thông số như sau: Nhu cầu acid folic ở người lớn là 180- 200mcg. Đối với phụ nữ mang thai liều cao hơn: 360 - 400mcg (giúp trẻ sinh ra không bị dị tật ở ống thần kinh như tật nứt đốt sống). Phụ nữ nuôi con bú cần liều lượng acid folic ít hơn: trong 6 tháng đầu 280mcg và 6 tháng kế tiếp là 260mcg.
Con số khuyến nghĩ được đưa trên ngưỡng trung bình. Để biết chính xác cơ thể bạn cần bao nhiêu bạn cần hỏi bác sĩ chuyên khoa. Nên nhớ dùng nhiều vitamin tổng hợp mỗi ngày thường không tốt.

Bà bầu có nên bổ sung các sản phẩm chứa axit folic ngoài thực phẩm?

Câu trả lời là có. Thật khó để đảm bảo bạn được cung cấp đủ folate từ thực phẩm. Trong trường hợp sinh đẻ ở nước ta cũng thường không theo dự định nếu có thể thì bạn nên uống bổ sung acid folic mỗi ngày.

Khi nào cần thêm axit folic?

Lượng acid folic cho bà bầu cần thiết ở mỗi người là khác nhau. Nhưng trong những trường hợp sau nhất thiết bạn phải bổ sung thêm acid folic:
  • Nếu trước đó, một em bé của bạn bị NTD do thiếu acid folic. Việc này sẽ làm giảm 70% nguy cơ. Theo CDC, bạn nên dùng 4.000 mcg axit folic mỗi ngày, bắt đầu ba tháng trước khi mang thai và trong 12 tuần đầu tiên của thai kỳ. (Sau đó, bạn có thể dùng 400 mcg mỗi ngày trong suốt thời gian còn lại của thai kỳ.)
  • Bạn mang thai đôi: Đây là điều chắc chắn, 2 bé sẽ cần nhiều axit folic hơn một bé.
  • Bạn đang mắc bệnh về tiểu đường hoặc đang dùng một số loại thuốc liên quan đến thần kinh. Điều này làm tăng nguy cơ sinh con bị NTD, việc bổ sung axit folic là cần thiết.
  • Nếu cơ thể bạn có bất thường về gen: Vì những đột biến có thể khó khăn trong việc xử lý folate và axit folic tăng nguy cơ bị NTD.
Xem thêm: Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu theo từng giai đoạn
Trong các trường hợp này bổ sung thêm axit folic là cần thiết. Nhưng bạn cần đến gặp bác sĩ để xác định lượng bổ sung phù hợp là bao nhiêu.

Axit folic có gây ra tác dụng phụ không?

Hầu hết mọi người không có bất kỳ tác dụng phụ nào khi dùng axit folic dưới 1000 mcg mỗi ngày. Với việc tiêu thụ nhiều folate trong chế độ ăn hàng ngày thì không có ảnh hưởng đến cơ thể. Tuy nhiên, bệnh nhân ung thư cần hạn chế do axit folic giúp tăng khả năng phân chia tế bào.
Tuy nhiên, dùng liều cao trong thời gian dài có thể gây ra các triệu chứng như:
  • Chuột rút bụng
  • Bệnh tiêu chảy
  • Buồn nôn
  • Đầy hơi
  • Các vấn đề liên quan đến giấc ngủ
  • Cáu gắt
  • Rối loạn tinh thần
Trong một số ít các trường hợp, axit folic có thể gây ra dị ứng. Như: bị phát ban, ngứa, đỏ, hoặc khó thở. Khi đó bạn cần ngưng bổ sung axit folic đến các cơ sở uy tín, bác sĩ khám và cho lời khuyên.
[caption id="attachment_4582" align="aligncenter" width="650"]Thực phẩm giàu axit folic cho bà bầu Thực phẩm giàu axit folic cho bà bầu

Những thực phẩm giàu axit folic cho bà bầu?

  • Rau lá có màu xanh đậm.

  • Các loại hạt hạt

Các loại như: hạt hướng dương, hạt hạnh nhân, óc chó, macca, đậu phộng bên cạnh lượng Omega 3 dồi dào, còn chứa một lượng folate cực lớn. Cụ thể:
Hạt hướng dương: ¼ chén = 82 mcg folate ( 21% nhu cầu mỗi ngày)
Hạt hạnh nhân: 1 chén = 46 mcg
Đậu phộng: ¼ chén = 88 mcg folate ( 22 %)
  • Bông cải xanh: Một chén bông cải xanh có chứa 24% nhu cầu folate mỗi ngày.

  • Trái cây họ cam quýt

Đu đủ: 1 quả đu đủ = 115 mcg Folate ( 29% mức tiêu thụ cần mỗi ngày)
Cam: 1 trái cam = 40 mcg Folate ( 10% mức tiêu thụ cần mỗi ngày)
Bưởi: 1 trái bưởi = 30 mcg Folate ( 8%)
Dâu tây: 1 chén = 25 mcg Folate.
  • Măng tây

1 chén măng tây luộc cung cấp 252 mcg axit folic tương đương 65% nhu cầu axit foic hàng ngày.
Măng tây là loại thực phẩm giàu axit folic
Măng tây là loại thực phẩm giàu axit folic
  • Các loại đậu

Đậu lăng: 1 cup = 358 mcg folate ( 90% khẩu phần mỗi ngày)
Đậu đen: 1 cup = 256 mcg folate
Đậu xanh: 1 cup = 101 mcg folate
  • Bơ: mỗi cốc bơ có chứa 90mcg folate

  • Đậu bắp: một chén đậu bắp chứa 37 mcg axit folic.

  • Súp lơ: một chén có khoảng 55 mcg folate

  • Lòng đỏ trứng:

Dinh dưỡng từ trứng chắc khỏi cần phải bàn. Không phải ngẫu nhiên mà bà bầu được khuyên ăn nhiều trứng hơn trong các bữa ăn hàng ngày.
Tuy nhiên cũng khá khó để đảm bảo, hấp thụ hoàn toàn lượng folate trong thực phẩm. Hàm lượng chất dinh dưỡng có thể bị mất trong quá trình bảo quản và chế biến thức ăn. Lời khuyên vẫn là hãy gặp và nhận lời khuyên từ các bác sĩ uy tín.
Tùy từng mức độ thiếu axit folic mà cơ thể bạn sẽ có các biểu hiện nặng nhẹ khác nhau. Lời khuyên của chúng tôi là bạn vẫn nên gặp bác sĩ để hỏi về lượng cung cấp axit folic. Tránh trường hợp lượng axit folic cho bà bầu không đủ ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
Xem thêm: Đau đầu khi mang thai nguyên nhân là gì? Cách chữa như thế nào?

Nguồn: Suckhoedothi

Thứ Ba, 3 tháng 12, 2019

Thực phẩm giàu sắt cho bà bầu và những thông tin cần biết

Sắt cần thiết cho cả mẹ và bé trong suốt thời gian mang thai. Thiếu sắt em bé có thể bị sinh non, thiếu cân, mẹ bầu thường xuyên hoa mắt chóng mặt. Vậy đâu là thực phẩm giàu sắt bà bầu cần biết? Bà bầu có nên bổ sung thêm sắt từ ngoài thực phẩm?

Tại sao cần bổ sung sắt khi mang bầu?

Sắt là nguyên tố vi lượng tổng hợp nên hemoglobin. Chất này có nhiệm vụ vận chuyển oxi đi khắp cơ thể. Khi mang thai, bé được nuôi dưỡng nhờ máu và lượng oxi nhận được từ cơ thể mẹ. Để đảm bảo cả mẹ và bé phát triển tốt bà bầu cần được cung cấp sắt nhiều hơn.

Cụ thể: 

Với em bé: bé dễ bị suy dinh dưỡng, dẫn đến sinh non, nhẹ cân. Thiếu máu ngay trong bụng mẹ ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất và trí não, tác động đến IQ của trẻ sau này.
Với mẹ bầu: mẹ bầu thiếu máu thường có biểu hiện hoa mắt chóng mặt, khó thở. Nguy cơ sảy thai, rong huyết sau sinh cao. Nguy hiểm hơn thiếu máu thiếu sắt sẽ làm gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh lý nhiễm trùng và tỉ lệ tử vong cho cả mẹ và bé.
Theo SKĐS, mẹ bầu nên bổ sung ít nhất 27 mg chất sắt mỗi ngày, không vượt quá 45 mg trong suốt thời gian mang thai.
Xem thêm: Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu theo từng giai đoạn

Thực phẩm giàu sắt cho bà bầu.

Thực phẩm giàu sắt cho bà bầu Thực phẩm giàu sắt cho bà bầu
Sắt ở thực phẩm được chia là 2 dạng: heme và nonheme. Heme được tìm thấy trong các sản phẩm từ động vật. Và nonheme được tìm thấy trong các sản phẩm đến từ thực vật. Thực tế, cơ thể chúng ta hấp thụ sắt tốt hơn ở dạng heme. Nhưng nếu ăn chay, bạn vẫn có thể nhận được đủ lượng sắt cần thiết với những thực phẩm giàu chất sắt.

Thực phẩm giàu sắt Heme

  • Gan
  • Hàu, sò và trai
  • Các loại thịt đỏ như: thịt bò và thịt cừu
  • Cá mòi đóng hộp
  • Gà và gà tây
  • Thịt lợn và giăm bông
  • Thịt bê

Thực phẩm giàu sắt Nonheme

Top thực vật giàu sắt cho bà bầu
  • Các loại ngũ cốc dạng hạt: gạo, bột mỳ, ngũ cốc,...
  • Đậu nấu chín và đậu lăng
  • Đâụ hũ
  • Bí ngô, bí xanh
  • Các loại hạt: hạt dưa, hạt bí, hướng dương
  • Đậu xanh, đậu nành, đậu đen, đậu lăng,
  • Quả mơ
  • Khoai tây
  • Rau có màu xanh đậm: bông cải xanh
  • Đậu Hà Lan

Kết hợp cùng thực phẩm giàu vitamin C

Vitamin C giúp cơ thế hấp thụ sắt tốt hơn Vitamin C giúp cơ thế hấp thụ sắt tốt hơn
Để hấp thụ lượng sắt tối đa bạn nên kết hợp ăn cùng thực phẩm chứa hàm lượng vitamin C cao:
  • Những loại quả có múi: cam, chanh, bưởi
  • Bông cải xanh
  • Rau xanh lá
  • Dưa
  • Quả kiwi
  • Ớt
  • Dâu tây
  • Cà chua

Dấu hiệu của người thiếu sắt

Thiếu sắt là thiếu máu. Từ đó làm cho số lượng hồng cầu giảm, thường dẫn đến mệt mỏi, trí nhớ kém, chóng mặt da nhợt nhạt hoặc khó thở.
Dấu hiệu của người thiếu sắt: "thèm ăn những thứ không phải thực phẩm". Như đất sét, vữa tường,... Tình trạng hay diễn ra ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Hiện tượng móng tay giòn, dễ gãy, lõm hình thìa (loạn dưỡng móng chân, tay);  môi khô và nứt ở góc môi (gây đau và khó khăn trong ăn uống, nói, cười… ). Hội chứng chân không yên (chân bồn chồn, có cảm giác ngứa ran hoặc cảm giác như có côn trùng bò bên trong chân gây khó chịu mà không rõ nguyên nhân); sưng lưỡi (gây khó khăn trong việc nhai, nuốt hoặc nói)… Cũng đều là dấu hiệu của người thiếu máu do thiếu sắt. Thiếu máu do thiếu chất sắt có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và giới tình. Nhưng thiếu sắt ở bà bầu sẽ làm tăng nguy thai phụ tử vong, em bé sinh ra có nguy cơ mắc bệnh cao, yếu ớt, chân tay chậm phát triển.
[Thiếu sắt khiến cơ thể bị mệt mỏi Thiếu sắt khiến cơ thể bị mệt mỏi

Có cần bổ sung sắt ngoài thực phẩm cho bà bầu không?

Phụ nữ có thai nên được bổ sung sắt. Khi bổ sung cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, Không nên tự ý dùng, tránh trường hợp quá liều. Bổ sung sắt qua thực phẩm vẫn là cách tốt nhât.

Khi được bác sĩ kê đơn thuốc cần lưu ý:

Thời điểm và cách uống: nên uống vào lúc đói (trước khi ăn một giờ, hoặc sau khi ăn) lúc này sắt được hấp thụ tốt hơn. Khi sử dụng thuốc bổ sung sắt không nên ăn thực phẩm chứa nhiều canxi, vì canxi sẽ làm ảnh hưởng tới sự hấp thu sắt.

Thừa sắt ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?

Thừa sắt cũng gây ra các hệ lụy xấu cho sức khỏe: mệt mỏi, căng thẳng, tiêu chảy, chóng mặt buồn nôn,... Thậm chí có thể xảy ra các vấn đề nghiêm trọng như tổn thương gan, gây ra các vấn đề về tim mạch, tiểu đường, viêm khớp, ung thư. Nồng độ sắt cao còn ức chế việc hấp thu các chất khác như canxi kém, magie,... dẫn tới thiếu hụt các chất này.
Axit folic rất cần thiết trong 3 tháng đầu thai kỳ. Còn sắt là nguyên tố vi lượng cần được bổ sung trong suốt thai kỳ. Nguồn bổ sung sắt tốt nhất là từ thực phẩm. Hi vọng bài viết sẽ giúp bạn, người thân trong gia đình bạn có kỳ mang thai hoàn hảo.
Xem thêm: Axit folic cho bà bầu và toàn bộ thông tin cần biết
 Nguồn: Sức khỏe đô thị

Đau đầu khi mang thai nguyên nhân là gì? Cần làm gì khi có hiện tượng đau đầu này?

Đau đầu là tình trạng hầu hết mọi người đều gặp. Cơn đau đầu có thể là thoáng qua, có thể dai dẳng, có thể đau một phần hay cả đầu. Mọi người vẫn thường hay cho qua. Nhưng đau đầu khi mang thai cần phải xem xét cẩn thận hơn.

Tại sao bị đau đầu?

Hầu hết cho rằng mệt mỏi căng thằng, stress về thể chất hay tinh thần là nguyên nhân chính. Bên cạnh đó yếu tố bệnh liên quan về viêm xoang và dị ứng cũng tác động làm tăng cơn đau đầu. Với bà bầu, sự thay đổi về hormone là nguyên nhân chính gây ra tình trạng đau đầu.
Do sự thay đổi về hormone nên bà bầu thường bị đau đầu 3 tháng đầu
Do sự thay đổi về hormone nên bà bầu thường bị đau đầu 3 tháng đầu

Các nguyên nhân gây đau đầu khi mang thai khác:

  • Thiếu ngủ, mệt mỏi nói chung.
  • Tắc nghẽn xoang.
  • Dị ứng
  • Mỏi mắt
  • Nhấn mạnh
  • Phiền muộn (stress)
  • Không tuân thủ chế độ dinh dưỡng cần thiết
Tiếp xúc với ánh sáng thiết bị điển tử làm mỏi mắt, gây đau đầu
Tiếp xúc với ánh sáng thiết bị điển tử làm mỏi mắt, gây đau đầu
Việc thiếu chất dinh dưỡng ngăn cản sự phát triển của các cơ. Là nguyên nhân khiến cơ thể chúng ta đặc biệt bà bầu dễ bị tổn thương, dẫn đến tình trạng đau đầu.
  • Mất nước
Hiện tượng đau đầu do mất nước đã được chúng tôi nói đến. Với phụ nữ mang thai lượng chất lỏng để duy trì nước ối, và mọi hoạt động cần thiết hơn bao giờ hết. Một số bà mẹ đã giảm cơn đau sau khi thực hiện lời khuyên từ bác sĩ bổ sung thêm nước.

Thời điểm nào bà bầu dễ bị đau đầu nhất.

Không có sự chắc chắn về hiện tượng đau đầu của bà bầu. Nhưng phụ nữ mang thai thường đau đầu vào 3 tháng đầu của thai kỳ. Sang 3 tháng giai đoạn giữa tình trạng này giảm dần. Các bác sĩ lý giải điểu này là do: ba tháng đầu lượng Hormone thay đổi thất thường, ba tháng tiếp Hormone tăng đều đặn, chính lý do này cơn đâu đầu của bà bầu sẽ giảm dần.

Liệu đau đầu có phải là dấu hiệu cảnh báo một vấn đề nghiêm trọng?

Câu trả lời là có. Trong 6 tháng cuối chu kỳ, hiện tượng đau đầu có thể là dấu hiệu của tiền sản giật. Đây là tình trạng nghiêm trong do mang thai được đánh dấu bởi huyết áp cao. Khi đó sẽ xuất hiện thêm các dấu hiệu: một lượng protein bất thường trong nước tiểu, thay đổi thị lực, và cả gan và thận.

Cách phân biệt các dạng đau đầu.

Thật sự không phải lúc nào cũng dễ dàng xác định từng loại đau đầu.

Đau đầu do căng thẳng:

Đây là loại đau đầu thường gặp nhất. Biểu hiện: Đau nhói, đau âm ỉ ở hai bên đầu hoặc sau gáy. Nếu tình trạng này xảy ra thường xuyên trước mang thai, vấn đề trở nên tồi tệ hơn khi mang thai.

Đau đầu khi mang thai:

[embed]https://youtu.be/4uBa5qzZcK4[/embed]

Đau nửa đầu:

Cơn đau nhói từ nhẹ đến nặng, điển hình là ở một bên đầu. Chúng có thể đi kèm các triệu chứng khác như buồn nôn, nôn. Người bệnh khá nhạy cảm với tiếng ồn. Nếu không được điều trị chúng có thể kéo dài từ 4 đến 72 giờ.
Một số người mắc chứng đau nửa đầu có một tình trạng gọi là "migraines with aura". Đâu đầu cùng một số hiện tượng như: thay đổi thị giác, cảm giác tê, rối loạn ngôn ngữ. Tình trạng này có thể bắt đầu đến một giờ trước khi xảy ra hiện tượng đau nửa đầu.

Nhức đầu do xoang.

Thường có cảm giác áp lực hoặc đau ở 2 bên má, quanh mắt và trán. Nhức đầu do xoang xảy ra khi bị cảm lạnh, nhiễm trùng đường hô hấp. Tuy nhiên với với khí hậu nhiệt đới nước ta, với những người bị xoang rất dễ đau đầu khi thay đổi thời tiết. Chi tiết tại đây

Đau đầu có thể gây ra vấn đề gì khi mang thai

Chứng đau đầu hầu hết đều không làm tăng nguy cơ biến chứng thai kỳ. Tuy nhiên tình trạng đau sẽ làm sức khỏe mẹ bầu bị giảm sút, ảnh hưởng đến quá trình phát triển của thai nhi cũng như quá trình phát triển sau này của trẻ.
Tuy nhiên, phụ nữ bị chứng đau nửa đầu có khả năng bị tiền sản giật cao hơn. Đặc biệt khi họ không bị đau nửa đầu trước khi mang thai. Vì vậy, khi có hiện tượng đau đầu cần theo dõi và tham khảo ý kiến bác sĩ.

Thuốc giảm đau đầu nào bà bầu có thể sử dụng?

Bất kỳ loại thuốc nào dùng cho bà bầu nào cũng cần được cân nhắc và có sự chỉ định của bác sĩ. Acetarminophen là thuốc an toàn khi sử dụng cho bà bầu. Không được dùng các loại thuốc đau đầu khác như aspirin, ibuprofen, các loại thuốc điều trị đau nửa đầu khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.

Cách giảm đau đầu mà không dùng thuốc

Bước đầu tiên xác định nguyên nhân đau đầu. Bạn nên ghi lại các thời điểm đau đầu của mình.

Thức ăn có thể làm bạn bị đau đầu

Khi bị đau đầu bạn nên ghi chép lại tất cả các thức ăn bạn đã ăn trong vòng 24h. Một số tác nhân làm bạn đau đầu. Nhưng tác nhân này có thể không ảnh hưởng trước đây, nhưng khi mang thai cơ thể bạn sẽ nhạy cảm hơn. Khiến đau đầu khi mang thai rất dễ xảy ra:
  • Bột ngọt (mì chính, bột nêm)
  • Nitrit (phổ biến trong các loại thịt chế biến như xúc xích, thịt xông khói)
  • Chất tạo ngọt nhân tạo
Các kích thích từ môi trường
  • Ánh sáng chói, nhấp nháy hoặc không ổn định
  • Âm thanh ồn ào
  • Quá nóng hoặc quá lạnh
  • Mùi mạnh (mùi khó chịu)
  • Khói thuốc lá
Những thực phẩm giúp bạn làm giảm cơn đau đầu: Những thực phẩm có tính an dưỡng tinh thần như: rau ngải, lá hẹ, ...
Đau đầu do căng thẳng: giúp đầu của bạn thư giãn bằng một chiếc khăn ấm hoặc lạnh trên chán. Đối với đau nửa đầu sẽ hiệu quả hơn khi bạn dùng khăn lạnh (không được làm cách này khi đau đầu do lạnh)

Đi tắm. 

Đối với một số người mắc chứng đau nửa đầu, tắm nước lạnh mang lại sự giảm đau nhanh - nếu tạm thời -. Nếu bạn không thể tắm, hãy té nước mát lên mặt. Tắm nước ấm hoặc tắm có thể làm dịu cơn đau đầu căng thẳng.
Uống đủ nước cũng là cách giúp bà bầu không bị đau đầu
Uống đủ nước cũng là cách giúp bà bầu không bị đau đầu

Đừng đói hoặc khát

Để ngăn ngừa lượng đường trong máu thấp (một tác nhân gây đau đầu phổ biến), hãy ăn nhiều bữa nhỏ thường xuyên. Khi bạn đang di chuyển, hãy mang theo một số  đồ ăn nhẹ  (bánh quy giòn, trái cây, sữa chua). Tránh đường, như kẹo hoặc soda, có thể làm cho lượng đường trong máu của bạn tăng bất thường.
Và đừng quên uống nhiều nước để giữ nước. Nhâm nhi nước từ từ nếu bạn bị nôn do đau nửa đầu.

Tập thể dục. 

Một số bằng chứng cho thấy tập thể dục thường xuyên có thể làm giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của chứng đau nửa đầu và giảm căng thẳng có thể gây ra đau đầu do căng thẳng. Nếu bạn dễ bị đau nửa đầu, hãy bắt đầu từ từ - một hoạt động đột ngột có thể kích hoạt một. (Và đừng tập thể dục khi chứng đau nửa đầu đã bắt đầu vì nó sẽ làm cho cơn đau đầu trầm trọng hơn.)
Các bài tập giúp bạn duy trì tư thế tốt có thể đặc biệt hữu ích với chứng đau đầu trong tam cá nguyệt thứ ba.
Tập thể dục là cách thư giãn đầu óc tốt cho phụ nữ mang thai
Tập thể dục là cách thư giãn đầu óc tốt cho phụ nữ mang thai

Các kỹ thuật thư giãn. 

Các biện pháp như thiền, yoga, matxa, châm cứu có thể hữu ích để giảm căng thẳng và đau đầu ở một số người mắc bệnh.

Trường hợp đau đầu nào là nghiêm trọng cần đi khám bác sĩ?

  • Cơn đau đầu vào ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ. Thông thường giai đoạn này chứng đau đầu do Hormone thay đổi không còn. Đau đầu giai đoạn này bạn cần đi khám để đảm bảo không bị tiền sản giật.
  • Đau đầu dữ dội, đột ngột làm bạn thức giấc. Trạng thái của nó khác hoàn toàn với những cơn đau trước đây của bạn.
  • Đau đầu kèm với sốt hoặc cứng cổ
  • Cơn đau đầu kèm theo các vấn đề khác như mờ mắt, rồi loạn thị giác, nói chậm, buồn ngủ, tê, hoặc thay đổi cảm giác bình thường hoặc tỉnh táo.
  • Đau do chấn thương
  • Bạn bị nghẹt mũi, cũng như đau và áp lực bên dưới mắt hoặc đau mặt hoặc thậm chí là đau răng. Điều này có thể báo hiệu nhiễm trùng xoang cần được điều trị bằng kháng sinh.
  • Đau đầu sau khi đọc hoặc nhìn màn hình máy tính

Những trường hợp trên bạn phải đến thăm khám tại cơ sở uy tín, ngoài ra khi đau đầu bạn cũng có thể đến gặp để bác sĩ tư vấn điều tốt nhất cho bạn.

10 cách chữa trị ho cho trẻ nhỏ bằng nguyên liệu tự nhiên

Trẻ em rất thường hay bị ho, tuy nhiên dùng thuốc kháng sinh lại chưa thực sự là cách chữa trị ho tốt nhất. Loại nước ho dạng siro lại không thích hợp cho bé dưới 3 tuổi. Dưới đây là 10 cách chữa trị ho bằng phương pháp tự nhiên chúng tôi tổng hợp, hi vọng sẽ giúp ích cho bậc làm cha làm mẹ.
#1. Quất, chanh hấp mật ong
Quất, chanh là 2 loại đứng đầu trong danh sách trị ho không dùng thuốc. Thích hợp cho cả người lớn và trẻ nhỏ. Trong Đông y, quất có vị ngọt, chua, tính ấm tác dụng vào các kinh phế, vị, can. Quất có công năng tiêu đờm, trị ho, giải uất, tiêu thực, giải rượu. Hạt quất có tác dụng giảm ho, cầm máu, chống nôn.
Cách làm:
  • Dùng 2,3 quả quất xanh (chanh) rửa sạch, bổ nhỏ. Chú ý để nguyên hạt và vỏ.
  • Thêm 3 đến 4 muỗng đường phèn, hoặc 3 muỗng mật ong. Kết hợp cùng mật ong sẽ có công dụng tốt hơn, nhưng chỉ dùng với trên một tuổi.
  • Hấp cách thủy, hoặc hấp trong nồi cơm từ khoảng 25-30 phút. Để nguội, chắt lấy nước cho bé uống luôn trong ngày.
  • Uống đến khi khỏi hẳn. Thông thường từ 2-3 ngày mức độ ho đã giảm rõ rệt.
  • Ngoài ra, có thể dùng quất hoặc chanh ngâm đường trong hộp kín dùng dần. Thời gian ngâm từ 2 đến 3 tháng có thể bỏ ra dùng. Vừa là nước giải khát, vừa giúp trị ho khi cần thiết.
Quất chanh hấp mật ong là cách chữa trị ho cho bé hiệu quả dễ làm nhất
Quất chanh hấp mật ong là cách chữa trị ho cho bé hiệu quả dễ làm nhất

#2. Đu đủ

Nấu đu đủ chín cùng mật ong, giúp loại bỏ ho không đờm.

#3. Lá húng chanh

Chữa ho đờm thông thường: 
Dùng 15-16 lá húng chanh; 2-5 quả quất, đường hèn. Có thể xay hoặc thái nhỏ, cho nguyên liệu được trộn lẫn vào nhau. Hấp cách thủy 20 phút, cho bé uống 1-2 lần / ngày đến khi hết ho.
Chữa ho nhiệt, viêm họng, khản tiếng:
Hấp cách thủy húng chanh và dường phèn. Cho bé uống 1 lần trên ngày, uống liên tục từ 3-5 ngày, ho sẽ giảm hẳn
Chữa ho cảm hàn, đau đầu, sốt không ra mồ hôi: lá húng chanh 15g, bạc hà 5g, tía tô 8g, gừng tươi 3 lát mỏng. Sắc uống.

#4. Nghệ tươi

Củ nghệ tươi đem giã nhỏ, thêm nước lọc, 5g đường phèn chưng cách thủy 10 phút cho bé uống. Ngày uống 3 lần mỗi lần 1/2 thìa cà phê tùy vào độ tuổi. Uống cho đến khi khỏi hẳn.

#5. Gừng - trị ho có đờm

Kết hợp gừng với đường phèn hoặc mật ong hấp cách thủy. Là cách trị ho đờm, kháng khuẩn kháng viêm hiệu quả. Cho bé uống ngày từ 2-3 lần, sau 2-3 ngày cơn ho sẽ giảm, tiếp tục uống đến khi khỏi.
Trị ho có đờm cho trẻ bằng gừng hấp đường phèn Trị ho có đờm cho trẻ bằng gừng hấp đường phèn

#6. Củ cải trắng

Củ cải trắng thái miếng, đun sôi sau đó đun lửa liu riu thêm từ 5-10 phút. Để bé uống khi ấm giúp điều trị ho khô mũi, đau họng, ho khan, có đờm.

#7. Hoa hồng bạch

Hoa hồng bạch (loại nhiều cánh mỏng nhỏ, bông khá to, không phải loại hồng trắng trong lẵng hoa). Đem trộn với đường phèn hoặc mật ong, hấp cách thủy 15-20 phút cho bé uống. Ngày từ 3-4 lần, 1 thìa cà phê trên lần. Uống đến khi khỏi hẳn.
Hoa hồng bạch cũng là nguyên liệu chữa trị ho từ thiên nhiên Hoa hồng bạch cũng là nguyên liệu chữa trị ho từ thiên nhiên

#8. Rau diếp, nước vo gạo

Rau diếp cá rửa sạch giã nhuyễn đun với nước vo gạo, sôi để lửa nhỏ đun tiếp 20 phút. Sau đó lọc lấy nước cho bé uống.

#9. Lá hẹ đường phèn

Hấp cách thủy 5-10 lá hẹ cùng một ít đường phèn. Tất cả cho vào bát rồi mang hấp cách thủy. Sau đó bỏ xác lấy nước cho bé uống. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2-3 thìa

#10. Dầu tràm

Dầu tràm có thể làm trẻ bị nóng, nên khi sử dụng chỉ dùng một lượng nhỏ. Có rất nhiều cách trị ho cho bé bằng dầu tràm: bôi lên người bé để trị ho; Nhỏ lên khăn quàng cổ cho bé hít, pha vào nước tắm của bé, giữ ấm chân cho bé lúc ngủ.
Dầu tràm không những trị ho, mà phòng ho (tránh lạnh) cũng rất tốt cho trẻ nhỏ
Dầu tràm không những trị ho, mà phòng ho (tránh lạnh) cũng rất tốt cho trẻ nhỏ

Lưu ý khi chăm sóc trẻ bị ho:

Bước đầu tiên cha mẹ cần giải mã tiếng ho cho trẻ
Kê cao gối khi ngủ: Cách này có thể giúp chất nhầy không làm nghẹt mũi của bé. Bạn nên kê thêm một chiếc gối khi ngủ cho bé.

Thông mũi họng cho bé:

Dùng dung dịch nước muối pha loãng (nước muối sinh lý) cho bé thúc miệng. Cách này đơn giản nhưng lại rất hiệu quả đối với trẻ trên 3 tuổi (trẻ có súc miệng)
Nếu trẻ mới bị ngạt mũi nhẹ, dịch mũi còn lỏng thì có thể lau rửa mũi ngay bằng khăn mềm. Trong trường hợp dịch mũi đặc, có gỉ mũi thì nhỏ 2-3 giọt nước muối sinh lý vào mỗi bên mũi, đợi một lúc cho nước muối ngấm làm mềm gỉ mũi rồi nhẹ nhàng dùng tay day day mũi bé để gỉ mũi mềm và bong ra. Nếu dịch mũi quá nhiều và đặc có thể dùng dụng cụ hút mũi để hút cho trẻ. Tuy nhiên không nên lạm dụng hút mũi vì cách này có thể tạo áp lực gây tổn thương niêm mạc mũi.
Nguồn: Suckhoedothi

Bé bị cảm lạnh, cha mẹ có cần đưa con đi bệnh viện

Thời tiết bắt đầu trở lạnh, lúc này trẻ con rất dễ bị cảm lạnh. Tuy đây không phải là bệnh nguy hiểm, nhưng thường xảy ra, các bậc phụ huynh cần phải hiểu rõ về bệnh để chăm sóc con cái tốt nhất!

Những điều cần biết về cảm lạnh:

Phần lớn Virus là nguyên nhân gây ra cảm không phải là do vi khuẩn. Kháng sinh không giải quyết các vấn đề do virus gây ra: ho, chảy mũi , sốt,... Kháng sinh chỉ có tác dụng điều trị các biến chứng vi khuẩn của cảm và ho (viêm phổi, viêm tai, viêm xoang,...)
Cảm lạnh thông thường vẫn có thể gây chảy máu mũi xanh ho và đờm.
Ho có đờm là biểu hiện của viêm phế quản. Nhưng chưa nhất thiết phải dùng kháng sinh. Ở trẻ em, bệnh viêm phế quản thường do virus cảm lạnh gây ra chứ không phải do vi khuẩn. Tiếng ho nặng của trẻ xuất phát từ việc chất nhày chảy từ mũi xuống dưới và đọng lại trong lồng ngực, gây kích thích ho.
Sau cơn ho, bé nôn chất nhầy: Điều này không có nghĩa là bệnh đang nặng lên. Chất nhầy tích tụ nhiều gây kích thích nôn, đây là phản ứng tự vệ giúp xơ thể đào thải lượng chất nhầy lớn.
Cảm lạnh thông thường vẫn có thể gây chảy máu mũi xanh ho và đờm. Cảm lạnh thông thường vẫn có thể gây chảy máu mũi xanh ho và đờm.

Cảm lạnh diễn ra không giống nhau:

Tình huống 1:

  • Đầu tiên bé bị chảy nước mũi (vài ngày), sau đó ho nhẹ
  • Những ngày sau nước mũi chuyển từ lỏng sang đục, vàng và xanh. Bé thở bằng mũi khó khăn. Đồng thời, ho nặng hơn, bé có thể bị tỉnh giấc vào ban đêm.
  • Sau 5 đến 7 ngày, bé bắt đầu ho có đờm, tiếng lọc xọc ở lồng ngực, kèm theo sốt. Bé có thể bị đau họng đau đầu, đau bụng.
  • Sốt thường dưới 39 độ C, kéo dài từ 3 đến 5 ngày. Sau khi hết sốt, nước mũi xanh, đờm, ho vẫn tiếp tục.
  • Giữa ngày thứ 5 và thứ 7, nước mũi đặc hơn, ít xanh nhưng đờm ho vẫn tiếp diễn.
  • Vào tuần thứ hai, mũi đỡ bị kịt hơn, triệu chứng ho cũng giảm bớt nhưng vẫn còn lác đác những cơn ho có đờm.
  • Sau khoảng 3 tuần ho giảm hẳn, sang tuần thứ 4 bé hoàn toàn khỏe.

Tình huống 2:

  • Bé có thể đột nhiên sốt cao, ho nhiều, đau đầu, đau họng, chảy nước mũi, ngạt mũi. Bé có thể nôn, tiêu chảy ngủ kém, chán ăn.
  • Bé tiếp tục có triệu chứng sốt, ho, chảy nước mũi xanh, thức giấc giữa đêm, chán ăn liên tục trong 3-5 ngày.
  • Bé hết sốt, nhưng vẫn tiếp tục ho và có nước mũi xanh.
  • Sau 2 tuần mũi bắt đầu thông thoáng hơn. ho thưa hơn, bé bắt đầu ăn trở lại, đêm dỡ sốt hơn.
  • Sau 3-4 tuần, bé hết ho, gần như là khỏi ốm hoàn toàn.

Theo Bệnh viện nhi trung ương:

Kháng sinh là không cần thiết trong phần lớn các trường hợp cảm lạnh và ho. 
Kháng sinh là không cần thiết trong phần lớn các trường hợp cảm lạnh và ho.
Đây là giới hạn diễn biến thông thường của cảm lạnh. Thực tế các triệu chứng và thời gian của bé có thể diễn ra ngắn hơn, nhanh khỏi hơn. Hai tình huống bị cảm lạnh được đưa ra ở trên nhằm mục đích giúp ba mẹ có quyết định chính xác xem khi nào cần đưa bé đi khám bác sĩ. Và khi nào chúng ta có thể chăm sóc bé ở nhà và chờ đợi cho cảm qua đi. Việc ở nhà và chờ đợi cho bé khỏi trong những tình huống nặng nề như mô tả ở trên, khá khó khăn đối với phụ huynh. Nhưng bạn biết đó nếu đưa bé đến viện nhất là bệnh viện đông đúc, thì vẫn có khả năng trẻ bị nhiễm virus trở lại.
  • Phụ huynh không nhất thiết phải đưa bé đi khám bác sĩ nếu:
  • Khi hết sốt bé vui chơi bình thường (vẫn còn triệu chứng ho, sụt xịt)
  • Bé không sốt nhiều hơn 5 ngày (120 giờ)
  • Bé không khó thở (Thở nhanh, thở rít mức độ vừa và nặng, đau ngực)
  • Toàn trạng ổn.
Chú ý: Nếu các triệu chứng cảm lạnh tồi đi sau 5 ngày hay không cải thiện sau 10 ngày, bé có thể bị biến chứng viêm xoang và cần được đưa đi khám bác sĩ.
 Các tình huống nêu trên được đưa ra nhằm giúp cha mẹ hiểu rằng kháng sinh là không cần thiết trong phần lớn các trường hợp cảm lạnh và ho

 Các trường hợp khẩn cấp cần đưa bé đi khám ngay:

Trên 39,5 độ kéo dài hơn 3 ngày, hoặc 38.3 độ C trong hơn 5 ngày, cha mẹ cần đưa bé đi khám ngay Trên 39,5 độ kéo dài hơn 3 ngày, hoặc 38.3 độ C trong hơn 5 ngày, cha mẹ cần đưa bé đi khám ngay
Bé có các biểu hiện của biến chứng do vi khuẩn: viêm tai, viêm xoang, viêm phế quản và viêm phổi.
Ngoài ra có thể căn cứ vào các triệu chứng:
  • Sốt:

Trên 39,5 độ kéo dài hơn 3 ngày, hoặc 38.3 độ C trong hơn 5 ngày. Thông thường bé sốt từ 3 đến 5 ngày và dưới 39 độ. Biểu hiện trên là thất thường cần đi khám bác sĩ, để bác sĩ đánh giá có bị nhiễm trùng vi khuẩn hay không.
  •  uể oải, quẩy khóc thất thường đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi.

Uể oải ở đây không có nghĩa là bé thôi không muốn chơi đùa nữa, mà có nghĩa là bé không còn tiếp xúc bằng mắt hoặc không thể tập trung vào bạn, hay không đáp ứng khi bạn gọi. Bé nằm rũ trên đùi của bạn, mắt lim dim.
  • Bé có tiền sử tái phát.

  • Đau tai mức độ vừa đến nặng.

  • Bé có vẻ ốm khác thường, nếu bạn có cảm giác có chuyện gì đó không ổn thì nên đưa bé đi khám bác sĩ.

  • Tiếng thở rít khi hít vào, cần phân biệt âm thanh này với tiếng thở khò khè do tắc nghẽn ở mũi hoặc lồng ngực. Đặc biệt, nếu thấy trẻ khó thở thì phải đưa đi khám bác sĩ ngay.

>>>Xem thêm: 10 cách chữa trị ho cho trẻ bằng nguyên liệu tự nhiên

 Nguồn: Suckhoedothi

Thứ Năm, 28 tháng 11, 2019

Thực phẩm giàu sắt cho bà bầu và những thông tin cần biết

Sắt cần thiết cho cả mẹ và bé trong suốt thời gian mang thai. Thiếu sắt em bé có thể bị sinh non, thiếu cân, mẹ bầu thường xuyên hoa mắt chóng mặt. Vậy đâu là thực phẩm giàu sắt bà bầu cần biết? Bà bầu có nên bổ sung thêm sắt từ ngoài thực phẩm?

Tại sao cần bổ sung sắt khi mang bầu?

Sắt là nguyên tố vi lượng tổng hợp nên hemoglobin. Chất này có nhiệm vụ vận chuyển oxi đi khắp cơ thể. Khi mang thai, bé được nuôi dưỡng nhờ máu và lượng oxi nhận được từ cơ thể mẹ. Để đảm bảo cả mẹ và bé phát triển tốt bà bầu cần được cung cấp sắt nhiều hơn.

Cụ thể: 

Với em bé: bé dễ bị suy dinh dưỡng, dẫn đến sinh non, nhẹ cân. Thiếu máu ngay trong bụng mẹ ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất và trí não, tác động đến IQ của trẻ sau này.
Với mẹ bầu: mẹ bầu thiếu máu thường có biểu hiện hoa mắt chóng mặt, khó thở. Nguy cơ sảy thai, rong huyết sau sinh cao. Nguy hiểm hơn thiếu máu thiếu sắt sẽ làm gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh lý nhiễm trùng và tỉ lệ tử vong cho cả mẹ và bé.
Theo SKĐS, mẹ bầu nên bổ sung ít nhất 27 mg chất sắt mỗi ngày, không vượt quá 45 mg trong suốt thời gian mang thai.
Xem thêm: Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu theo từng giai đoạn

Thực phẩm giàu sắt cho bà bầu.

Thực phẩm giàu sắt cho bà bầu Thực phẩm giàu sắt cho bà bầu
Sắt ở thực phẩm được chia là 2 dạng: heme và nonheme. Heme được tìm thấy trong các sản phẩm từ động vật. Và nonheme được tìm thấy trong các sản phẩm đến từ thực vật. Thực tế, cơ thể chúng ta hấp thụ sắt tốt hơn ở dạng heme. Nhưng nếu ăn chay, bạn vẫn có thể nhận được đủ lượng sắt cần thiết với những thực phẩm giàu chất sắt.

Thực phẩm giàu sắt Heme

  • Gan
  • Hàu, sò và trai
  • Các loại thịt đỏ như: thịt bò và thịt cừu
  • Cá mòi đóng hộp
  • Gà và gà tây
  • Thịt lợn và giăm bông
  • Thịt bê

Thực phẩm giàu sắt Nonheme

Top thực vật giàu sắt cho bà bầu
  • Các loại ngũ cốc dạng hạt: gạo, bột mỳ, ngũ cốc,...
  • Đậu nấu chín và đậu lăng
  • Đâụ hũ
  • Bí ngô, bí xanh
  • Các loại hạt: hạt dưa, hạt bí, hướng dương
  • Đậu xanh, đậu nành, đậu đen, đậu lăng,
  • Quả mơ
  • Khoai tây
  • Rau có màu xanh đậm: bông cải xanh
  • Đậu Hà Lan

Kết hợp cùng thực phẩm giàu vitamin C

Vitamin C giúp cơ thế hấp thụ sắt tốt hơn Vitamin C giúp cơ thế hấp thụ sắt tốt hơn
Để hấp thụ lượng sắt tối đa bạn nên kết hợp ăn cùng thực phẩm chứa hàm lượng vitamin C cao:
  • Những loại quả có múi: cam, chanh, bưởi
  • Bông cải xanh
  • Rau xanh lá
  • Dưa
  • Quả kiwi
  • Ớt
  • Dâu tây
  • Cà chua

Dấu hiệu của người thiếu sắt

Thiếu sắt là thiếu máu. Từ đó làm cho số lượng hồng cầu giảm, thường dẫn đến mệt mỏi, trí nhớ kém, chóng mặt da nhợt nhạt hoặc khó thở.
Dấu hiệu của người thiếu sắt: "thèm ăn những thứ không phải thực phẩm". Như đất sét, vữa tường,... Tình trạng hay diễn ra ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Hiện tượng móng tay giòn, dễ gãy, lõm hình thìa (loạn dưỡng móng chân, tay);  môi khô và nứt ở góc môi (gây đau và khó khăn trong ăn uống, nói, cười… ). Hội chứng chân không yên (chân bồn chồn, có cảm giác ngứa ran hoặc cảm giác như có côn trùng bò bên trong chân gây khó chịu mà không rõ nguyên nhân); sưng lưỡi (gây khó khăn trong việc nhai, nuốt hoặc nói)… Cũng đều là dấu hiệu của người thiếu máu do thiếu sắt. Thiếu máu do thiếu chất sắt có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và giới tình. Nhưng thiếu sắt ở bà bầu sẽ làm tăng nguy thai phụ tử vong, em bé sinh ra có nguy cơ mắc bệnh cao, yếu ớt, chân tay chậm phát triển.
[Thiếu sắt khiến cơ thể bị mệt mỏi Thiếu sắt khiến cơ thể bị mệt mỏi

Có cần bổ sung sắt ngoài thực phẩm cho bà bầu không?

Phụ nữ có thai nên được bổ sung sắt. Khi bổ sung cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, Không nên tự ý dùng, tránh trường hợp quá liều. Bổ sung sắt qua thực phẩm vẫn là cách tốt nhât.

Khi được bác sĩ kê đơn thuốc cần lưu ý:

Thời điểm và cách uống: nên uống vào lúc đói (trước khi ăn một giờ, hoặc sau khi ăn) lúc này sắt được hấp thụ tốt hơn. Khi sử dụng thuốc bổ sung sắt không nên ăn thực phẩm chứa nhiều canxi, vì canxi sẽ làm ảnh hưởng tới sự hấp thu sắt.

Thừa sắt ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?

Thừa sắt cũng gây ra các hệ lụy xấu cho sức khỏe: mệt mỏi, căng thẳng, tiêu chảy, chóng mặt buồn nôn,... Thậm chí có thể xảy ra các vấn đề nghiêm trọng như tổn thương gan, gây ra các vấn đề về tim mạch, tiểu đường, viêm khớp, ung thư. Nồng độ sắt cao còn ức chế việc hấp thu các chất khác như canxi kém, magie,... dẫn tới thiếu hụt các chất này.
Axit folic rất cần thiết trong 3 tháng đầu thai kỳ. Còn sắt là nguyên tố vi lượng cần được bổ sung trong suốt thai kỳ. Nguồn bổ sung sắt tốt nhất là từ thực phẩm. Hi vọng bài viết sẽ giúp bạn, người thân trong gia đình bạn có kỳ mang thai hoàn hảo.
Xem thêm: Axit folic cho bà bầu và toàn bộ thông tin cần biết
 Nguồn: Sức khỏe đô thị

Cha mẹ cần làm gì khi trẻ đổ mồ hôi đêm

Đổ mồ hôi đêm là tình trạng phổ biến ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Mỗi lần thức dậy bé có thể ướt sũng áo mặc, đầu thì như vừa mới gội. Hiện tượng này ảnh hưởng đến sức khỏe của bé như thế nào?

Đồ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ là bình thường?

Hầu hết các triệu chứng đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ là bình thường. Có rất nhiều bé từ sơ sinh đến 11 tuổi bị đổ mồ hôi đêm khi ngủ.
Hầu hết các triệu chứng đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ là bình thường
Hầu hết các triệu chứng đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ là bình thườngTrẻ em dễ đổ mồ hôi hơn người lớn vào ban đêm vì chúng có thời gian ngủ sâu hơn. Trong khi đó hệ thống điều chỉnh nhiệt độ chưa hoạt động tốt và tỷ lệ tuyến mồ hôi hoạt động cao hơn so với kích thước cơ thể.
Mặc dù con bạn đang thức dậy trong bộ đồ ngủ ướt đẫm mồ hôi nhưng bé có thể hoàn toàn thoải mái. Ngoài ra nguyên nhân quá nóng cũng khiến bé đổ mồ hôi.

Làm sao để biết là bé đang quá nóng hay đang đổ mồ hôi bình thường?

Nếu bé đổ mồ hôi khi ngủ sâu là bình thường, nhưng nếu sớm hơn thì rất có thể bé đang bị nóng. Cha mẹ cần chú ý điều chỉnh lại nhiệt độ và đảm bảo bé không đắp quá nhiều chăn.

Các nguyên nhân đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ.

Thừa cân là một nguyên nhân gây ra tình trạng đổ mồ hôi đêm
Thừa cân là một nguyên nhân gây ra tình trạng đổ mồ hôi đêm
  • Chất liệu quần áo ngủ quá nóng.
  • Nhiệt độ phòng cao, phòng thiếu không khí.
  • Ga trải giường quá dày và lớn.
  • Nhiễm trùng là nguyên nhân khiến nhiệt độ cơ thể tăng cao.
  • Tác dụng phụ của một số loại thuốc.
  • Bé gặp ác mộng khi ngủ.
  • Bé thừa cân.
  • Ăn thức ăn cay nóng, khó tiêu trước khi đi ngủ.
  • Tình trạng ngưng thở.
  • Đổ mồ hôi đêm còn do các tình trạng liên quan đến giấc ngủ như ngáy.
  • Cảm lạnh và ho gây nghẹt mũi.
  • Lo lắng, sợ hãi cũng khiến bé đổ mồ hôi trong đêm.

Các triệu chứng đi kèm khi bé đổ mồ hôi đêm quá nhiều.

  • Bé thở hổn hển khi ngủ.
  • Nhịp thở của con bạn có thể không đều.
  • Con bạn có thể mệt mỏi và kiệt sức suốt cả ngày.
  • Bé thường xuyên mở miệng khi ngủ.

Mồ hôi đêm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ như thế nào?

Hầu hết vấn đề đổ mồ hôi đêm là bình thường. Nhưng nếu đột nhiên bé bị, và lượng mồ hôi nhiều hơn mức hình dung, bé cần được đưa đi khám. Bác sĩ sẽ muốn biết lịch sử liên quan đến sức khỏe của con bạn, bao gồm mọi thói quen liên quan đến giấc ngủ. Bác sĩ cũng sẽ hỏi về không gian của ngôi nhà, hỏi về nhiệt độ và thông gió. Sau đó, kiểm tra tổng quát sẽ được thực hiện để xem liệu con bạn có bị nhiễm trùng trong xoang hoặc tai, hoặc bất kỳ vấn đề tiềm ẩn nào khác không.

Cha mẹ cần làm gì khi trẻ bị đổ mồ hôi đêm.

Đổ mồ hôi đêm có thể khiến trẻ bị mất nước và cảm lạnh. Cho nên, cha mẹ cần giúp con uống đủ nước. Mặc quần áo mềm, có khả năng thấm hút mồ hôi tốt. Phòng ngủ của bé nên là nơi thông thoáng khí.
Nếu nguyên nhân đổ mồ hôi của bé là do rối loạn hoặc bệnh, cần tuân thủ các biện pháp sức khỏe theo lời khuyên của bác sĩ.

Làm cách nào để tình trạng đổ mồ hôi đêm ở trẻ nhỏ giảm bớt?

Trò chuyện cùng bé, giải tỏa những vấn đề làm bé căng thẳng (khó chịu) khi ở trường học.
Trò chuyện cùng bé, giải tỏa những vấn đề làm bé căng thẳng (khó chịu) khi ở trường học.
  • Luôn đảm bảo nơi bé ngủ có nhiệt độ thoải mái suốt cả đêm.
  • Hạn chế cho trẻ ăn cay, và đồ khó tiêu vào buổi tối. Và tuyệt đối không để trẻ ngủ ngay sau khi ăn tối.
  • Sau khi ăn tối, bé cần được hoạt động chơi đùa, như thế sẽ giúp trẻ có một giấc ngủ ngon hơn.
  • Chọn quần áo ngủ loại tốt, dễ dàng thấm hút mồ hôi.
  • Hạn chế để quá nhiều chăn, nệm trên giường ngủ của bé (mọi thứ chỉ cần ở mức đủ)
  • Trò chuyện cùng bé, giải tỏa những vấn đề làm bé căng thẳng (khó chịu) khi ở trường học.
  • Ngoài ra cần chú ý đến những gì bé đã ăn và uống (thuốc). Đó có thể là nguyên nhân khiến bé đổ mồ hôi nhiều hơn.
  • Đọc thêm: Phương pháp nuôi dạy độc đoán tác động đến con như thế nào?

Nguồn: Suckhoedothi